Chỉ Số Tài Chính Là Gì? Các Chỉ Số Tài Chính Và Ý Nghĩa
Chỉ số tài chính là gì? Các chỉ số tài chính và ý nghĩa của chúng như thế nào? Nếu chưa rõ về vấn đề này, mời bạn đọc theo dõi bài viết của công nghệ tài chính dưới đây nhé
Chỉ số tài chính là gì?
Các chỉ số tài chính được hiểu là các mối quan hệ được xác định từ thông tin tài chính của công ty. Chỉ số tài chính được sử dụng cho mục đích so sánh và phân tích. Các chỉ số này là kết quả của việc chia số dư tài khoản; hoặc số đo tài chính cho một yếu tố khác. Chỉ số tài chính được nhà đầu tư và các chuyên gia phân tích kinh doanh sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của công ty. Các chỉ số tài chính là các tỉ lệ được tính bằng cách chia một số liệu tài chính cho một số liệu khác.

Các chỉ số tài chính phổ biến và ý nghĩa
Thông thường sẽ có 10 chỉ số tài chính trong phân tích báo cáo tài chính bao gồm:
- Chỉ số thanh toán hiện hành
- Chỉ số thanh toán tiền mặt
- Chỉ số thanh toán nhanh
- Chỉ số vòng quay các khoản phải trả
- Chỉ số dòng tiền từ hoạt động
- Chỉ số vòng quay hàng tồn kho
- Chỉ số vòng quay các khoản phải thu
- Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu
- Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả
- Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho
1. Chỉ số thanh toán hiện hành
Chỉ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Chỉ số này cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản lưu động như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình.
Chỉ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ. Nếu chỉ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả.
Chỉ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.
2. Chỉ số thanh toán nhanh
Chỉ số thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền + các khoản phải thu + các khoản đầu tư ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)
Chỉ số tài chính này dao động từ 1-2. Chỉ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không.
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp.
Ngoài ra, nếu chỉ số này nhỏ hơn hẳn so với chỉ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho.
3. Chỉ số thanh toán tiền mặt
Chỉ số thanh toán tiền mặt = (Các khoản tiền và tương đương tiền)/(Nợ ngắn hạn)
Chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết một công ty có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu. Nói cách khác, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả.
4. Chỉ số dòng tiền từ hoạt động
Chỉ số dòng tiền hoạt động = Dòng tiền hoạt động/ Nợ ngắn hạn
Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính.
Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động
5. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh số thuần hàng năm/ Các khoản phải thu trung bình
Trong đó:
Các khoản phải thu trung bình = (Các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2
Chỉ số vòng quay các khoản phải thu cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số này càng cao thì doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh.
Tuy nhiên, nếu so với các doanh nghiệp khác cùng ngành mà chỉ số này vẫn cao thì có thể doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng vì khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của đối thủ.
6. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu
Số ngày trung bình = 365/ Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ số này cho chúng ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng
7. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho trung bình
Hàng tồn kho trung bình = (Hàng tồn kho trong báo cáo năm trước + hàng tồn kho năm nay)/2
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm.
Nếu chỉ số này quá cao có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
8. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho
Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho = 365/ Vòng quay hàng tồn kho
Tương tự như vòng quay hàng tồn kho có điều chỉ số này quan tâm đến số ngày.
9. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả
Vòng quay các khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên/ Phải trả bình quân
Trong đó:
Doanh số mua hàng thường niên = Giá vốn hàng bán+hàng tồn kho cuối kỳ – Hàng tồn kho đầu kỳ
Phải trả bình quân = (Phải trả trong báo cáo năm trước + phải trả năm nay)/2
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào.
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp
10. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả
Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả = 365/ Vòng quay các khoản phải trả
Vậy qua bài viết này, bạn đọc đã nắm được chỉ số tài chính là gì cũng như các chỉ số tài chính và ý nghĩa của nó.
>>Xem thêm:
Tài Chính Là Gì? Bản Chất, Chức Năng Của Tài Chính Là Gì?
Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp – Công Nghệ Tài Chính