Dòng Tiền Tự Do Là Gì? Cách Tính Dòng Tiền Tự Do FCF
Khi các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả kinh doanh của một công ty, ngoài việc xem xét về khoản lợi nhuận của công ty, họ còn thường tính toán tới dòng tiền tự do. Trong bài viết này, Công nghệ tài chính sẽ cung cấp cho các bạn các thông tin về dòng tiền tự do là gì? Cách tính dòng tiền tự do.
Contents
1. FCF – Dòng tiền tự do là gì?
Dòng tiền tự do (Free Cash Flow) là số tiền mà doanh nghiệp tích lũy được sau khi thanh toán tất cả các chi phí cần thiết cho mọi hoạt động kinh doanh. Các chi phí này bao gồm tiền lương của nhân viên, tiền thuê văn phòng… hay dù là những chi phí nhỏ nhất. Số tiền này sẽ được các doanh nghiệp sử dụng khi cần thiết.
Các doanh nghiệp tính toán dòng tiền tự do để lập kế hoạch kinh doanh quan trọng, chẳng hạn như mở rộng hoặc đầu tư để giảm chi phí hoạt động. Các nhà đầu tư sử dụng tính toán dòng tiền tự do để kiểm tra gian lận kế toán. Dòng tiền tự do cũng đặt ra câu hỏi liệu có nên phân phối hoặc trả cổ tức cho các nhà đầu tư dưới hình thức mua lại cổ phần hay không. Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp phi tài chính như tổ chức xã hội, tổ chức từ thiện,… thì dòng tiền tự do được sử dụng hiệu quả nhất nếu các khoản chi được ghi rõ.
2. FCFF – Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp là gì?
Dòng tiền tự do của một doanh nghiệp (Free Cash Flow for the Firm) là dòng tiền còn lại sau khi tài trợ cho dự án ròng mang lại hiệu quả tốt cho doanh nghiệp.
Đây là một trong những tiêu chuẩn được sử dụng để so sánh và phân tích sức khoẻ tài chính cũng như là định giá cổ phiếu.

FCFF được phát triển bởi Michael Jensen trong lý thuyết “phân tích chi phí của các đại lý và các doanh nghiệp tiếp quản”.
3. Cách tính dòng tiền tự do
- Công thức tính dòng tiền tự do
Dòng tiền tự do thường được tính theo công thức:
Dòng tiền tự do = Dòng tiền hoạt động – Chi tiêu vốn – Vốn lưu động ròng
Trong đó:
- Dòng tiền hoạt động được xác định bằng 2 công thức:
Dòng tiền hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT) (1 – t) + Khấu hao và chi phí không phải tiền mặt
Hay
Dòng tiền hoạt động = Thu nhập ròng + Lãi vay (1 – t) + Khấu hao và chi phí không phải tiền mặt
- Chi tiêu vốn tính bằng cách:
CAPEX 1 năm = PPE năm hiện tại – PPE năm trước + Khấu hao
CAPEX: Chi phí đầu tư tài sản cố định trong 1 năm
PPE: Thiết bị bảo hộ cá nhân
- Vốn lưu động ròng xác định bằng công thức:
Vốn lưu động ròng = Vốn lưu động năm hiện tại – Vốn lưu động năm ngoái
4. Ý nghĩa của dòng tiền tự do
– Dòng tiền tự do được sử dụng để ước tính hiệu quả hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào. FCF sẽ cho thấy hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp và biết được dòng tiền hiện tại có đủ để hỗ trợ cho việc mở rộng trong tương lai hay không. FCF cũng cho các nhà đầu tư biết rằng doanh nghiệp có đủ dòng tiền cho các hoạt động trong tương lai hoặc tỷ lệ chi trả cổ tức.
»»»» Review Khóa Học Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp Tốt Nhất
– Nếu dòng tiền tự do âm trong nhiều năm, đó là một dấu hiệu cho thấy công ty không sử dụng chi tiêu vốn của mình một cách hợp lý. Nó cũng cho biết quản lý vốn lưu động kém đã ảnh hưởng đến doanh số bán hàng và ảnh hưởng đến lợi nhuận. Nó cũng cung cấp thông tin cụ thể về các xu hướng, chẳng hạn như các khoản phải thu và các khoản phải trả có đang được quản lý hiệu quả hay không.
– Dòng tiền tự do là một thước đo quan trọng để đánh giá giá trị tổng thể của một công ty.
– Dòng tiền tự do được các nhà đầu tư sử dụng như một đại diện cho giá cổ phiếu. Nguyên tắc cơ bản là công ty cần tạo ra đủ tiền mặt cho nhà đầu tư. Vì thế, nếu công ty có dòng tiền cao hoặc đang được cải thiện trong những năm gần đây như cổ phiếu của công ty lại được định giá thấp hơn thì công ty đó hoạt động không thực sự hiệu quả và không xứng đáng để đầu tư.
5. Bài tập về dòng tiền tự do – FCF
Một doanh nghiệp tại Việt Nam có các số liệu từ báo cáo tài chính năm 2021 và 2022 như sau:
| 2021 | 2022 | |
| Doanh thu | 750 | 900 |
| (trừ) Chi phí hoạt động | (400) | (650.5) |
| (trừ) Khấu hao | (15.0) | (17.0) |
| = Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT) | 454.5 | 387.3 |
| (trừ) Chi phí lãi vay | (0.0) | (0.0) |
| (trừ) Thuế | (73.25) | (69.25) |
| = Thu nhập ròng (lợi nhuận sau thuế) | 320. 675 | 210.675 |
| Vốn lưu động | 165.0 | 250.0 |
| Nợ | 190 | 220 |
(đơn vị tính: tỷ đồng)
Công ty có các khoản chi đầu tư dài hạn là 15 tỷ đồng vào năm 2021 và 20 tỷ đồng vào năm 2022. Vốn lưu động trong năm 2020 là 165 tỷ đồng. Nợ vay năm 2020 là 160 tỷ đồng.
Yêu cầu:
1. Ước tính dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu năm 2021 và 2022.
2. Ước tính đồng tiền tự do vốn chủ sở hữu năm 2022 nếu vốn lưu động duy trì không đổi bằng tỷ lệ phần trăm vốn lưu động so với doanh thu năm 2021.
3. Ước tính dòng tiền tự do của công ty năm 2021, 2022.
Hy vọng qua bài phân tích về dòng tiền tự do trên đã giúp bạn hiểu rõ chi tiết hơn về cách dòng tiền một công ty hoạt động như thế nào để từ đó lựa chọn doanh nghiệp có tiềm năng tốt cho cơ hội đầu tư.
Xem thêm:
- Chính Sách Tài Khóa Là Gì? Mục Tiêu Của Chính Sách Tài Khóa
- Chính Sách Tiền Tệ Là Gì? Nội Dung Của Chính Sách Tiền Tệ
- Tài Chính Là Gì? Bản Chất, Chức Năng Của Tài Chính Là Gì?
- Quỹ ETF Là Gì? Các quỹ ETF Tại Việt Nam Nên Mua Quỹ ETF Nào?
- Thanh Khoản Là Gì? Những Kiến Thức Cần Biết Về Thanh Khoản