Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Là Gì? Hướng Dẫn Cách Lập Chi Tiết
Báo cáo tài chính hợp nhất là gì? Cách lập Báo cáo tài chính hợp nhất như thế nào? Những thắc mắc sẽ được giải đáp chi tiết qua bài viết dưới đây của Công Nghệ Tài Chính
Contents
1. Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Là Gì?
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày tương tự như báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính tập đoàn được lập trên cơ sở tập hợp các báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con theo đúng quy định.
– Tập đoàn gồm có công ty mẹ và các công ty con.
– Công ty mẹ là công ty có một hay có nhiều công ty con.
– Công ty con là doanh nghiệp được kiểm soát của một doanh nghiệp khác hay còn được gọi là công ty mẹ.

2. Đối Tượng Cần Lập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất
Tất cả những công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết đối với công ty con có thể là sở hữu trực tiếp hay gián tiếp thông qua một công ty con khác.
Tất cả những công ty được thành lập bởi nhà nước và hoạt động theo mô hình có công ty con phải lập, nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo đúng quy định trong Luật kế toán.
3. Khi Nào Phải Lập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất
Khi kết thúc kỳ kế toán, công ty có có trách nhiệm phải lập Báo cáo Tài chính hợp nhất của cả tập đoàn.
– Các công ty mẹ là tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty đại chúng có quy mô lớn và công ty mẹ do Nhà nước thành lập phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng tóm lược.
– Trường hợp các công ty mẹ không thuộc trong đối tượng nêu trên thì:
+ Phải lập Báo cáo tài chính nhất năm ở dạng đầy đủ
+ Khuyến khích lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa các niên độ ở dạng đầy đủ hay dạng tóm lược.
4. Kỳ Lập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất gồm có Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ. Báo cáo tài chính hợp nhất năm được lập ở dạng đầy đủ, đối với Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được lập ở dạng đầy đủ hay dạng tóm lược.
Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm có:
– Bảng cân đối kế toán hợp nhất
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
– Bản thuyết minh về Báo cáo tài chính hợp nhất
»»» Review Khóa Học Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp Tốt Nhất
5. Nguyên Tắc Lập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất
a. Công ty mẹ khi tiến hành lập Báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính riêng và của tất cả các công ty con ở trong nước lẫn nước ngoài được kiểm soát bởi công ty mẹ cả trực tiếp lẫn gián tiếp, trừ trường hợp:
– Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời do công ty con này chỉ được mua và nắm giữ với mục đích bán lại trong khoảng thời gian không quá 12 tháng.
– Hoạt động của công ty con bị hạn chế với thời gian trên 12 tháng và điều đó ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chuyển vốn của công ty mẹ.
b. Công ty mẹ không được loại bỏ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất với:
– Các công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con khác trong tập đoàn.
– Công ty con là Quỹ tín thác, Quỹ tương hỗ, Quỹ đầu tư mạo hiểm.
c. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo đúng như nguyên tắc kế toán như Báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam về trình bày báo cáo tài chính và quy định của các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan.
d. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập dựa trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong các hoàn cảnh tương tự trong Tập đoàn.
e. Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các công ty con dùng để hợp nhất thì phải được lập trong cùng một kỳ kế toán.
f. Kết quả của hoạt động kinh doanh của các công ty con phải được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày công ty mẹ được nắm quyền kiểm soát và chấm dứt vào ngày công ty mẹ hoàn toàn chấm dứt quyền kiểm soát với công ty con.
g. Phần sở hữu của công ty mẹ và của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần có thể xác định được công ty con tại thời điểm mua phải được trình bày theo giá trị hợp lý.
h. Nếu có sự chênh lệch giữa giá trị hợp lý với giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con tại thời điểm mua, công ty mẹ cần phải ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ ngày giao dịch hợp nhất.
i. Lợi thế thương mại hay lãi từ giao dịch mua rẻ được xác định là sự chênh lệch của giá phí khoản đầu tư với giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của các công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ (thời điểm công ty mẹ được nắm quyền kiểm soát công ty con)
k. Trong trường hợp khi đã kiểm soát công ty con, nếu như công ty mẹ vẫn tiếp tục đầu tư vào công ty con để tăng tỷ lệ lợi ích nắm giữ, sự chênh lệch của giá phí khoản đầu tư với giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con mua thêm sẽ phải được ghi nhận trực tiếp vào lợi ích sau thuế chưa phân phối và được coi là các giao dịch vốn chủ sở hữu. Trường hợp này công ty mẹ sẽ không thực hiện ghi nhận tài sản thuần của công ty con theo giá trị hợp lý như vào thời điểm được kiểm soát công ty con.
l. Những chỉ tiêu có trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu có trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ với các công ty con ở trong tập đoàn.
m. Sự chênh lệch của số thu từ việc thoái vốn tại công ty con với giá trị phần tài sản thuần của công ty con bị thoái vốn cộng với giá trị phần lợi thế thương mại chưa phân bổ hết sẽ được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh.
n. Sau khi đã thực hiện tất cả những bút toán điều chỉnh, phần chênh lệch phát sinh do việc điều chỉnh những chỉ tiêu ở Báo cáo kết quả kinh doanh phải được kết chuyển vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
o. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập dựa trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ với các công ty con theo đúng nguyên tắc:
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất chỉ thể hiện luồng tiền giữa tập đoàn với các đơn vị bên ngoài tập đoàn, gồm cả luồng tiền phát sinh từ giao dịch với các công ty liên doanh, liên kết và cổ đông không kiểm soát của tập đoàn và được trình bày ở Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo 3 loại hoạt động sau: Hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư. Toàn bộ những luồng tiền phát sinh giữa các giao dịch của công ty mẹ với các công ty con trong nội bộ tập đoàn phải được loại trừ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
p. Trong trường hợp công ty mẹ có các công ty con lập Báo cáo tài chính với đồng tiền khác đồng tiền báo cáo của công ty mẹ, trước khi hợp nhất Báo cáo tài chính, công ty mẹ phải tiến hành chuyển đổi toàn bộ Báo cáo tài chính của công ty con sang đồng tiền báo cáo của công ty mẹ.
q. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất được lập để giải thích thêm về những thông tin tài chính và phi tài chính, được dựa theo:
– Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
– Những tài liệu có liên quan trong quá trình hợp nhất của Báo cáo tài chính.
6. Hướng Dẫn Cách Lập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất

Bước 1: Thu thập các thông tin, Báo cáo tài chính riêng rồi tổng hợp điều chỉnh và tiến hành cộng các chỉ tiêu tương ứng.
Bước 2: Tiến hành thực hiện các bút toán điều chỉnh hợp nhất.
Bước 3: Lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và bảng tổng hợp về những chỉ tiêu hợp nhất.
Bước 4: Lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
7. So Sánh Báo Cáo Tài Chính Riêng Và Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất
Điểm khác biệt lớn nhất của báo cáo tài chính riêng lẻ với báo cáo tài chính hợp nhất nằm ở một số yếu tố chỉ có trong báo cáo tài chính hợp nhất như:
– Lợi thế thương mại trong phần tài sản
– Lợi ích của cổ đông thiểu số trong phần nguồn vốn
– Lợi nhuận thuộc cổ đông không kiểm soát trong kết quả kinh doanh.
Các chỉ số trên đều là kết quả của quá trình hợp nhất các công ty con.
8. So Sánh Báo Cáo Tài Chính Tổng Hợp Và Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất
– Báo cáo tài chính tổng hợp là báo cáo tài chính tổng hợp và trình bày một cách toàn diện về tình hình của tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của toàn đơn vị.
Báo cáo tài chính tổng hợp sẽ cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính. Là căn cứ quan trọng để đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
– Báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ của tập đoàn như tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác, các luồng tiền, lợi thế thương mại, các giao dịch liên kết.
Là căn cứ để đánh giá, so sánh xếp hạng giữa các tập đoàn với nhau. Cung cấp những thông tin quan trọng đối với những người có nhu cầu sử dụng thông tin.
Trên đây mà toàn bộ những thông tin có liên quan đến Báo cáo tài chính hợp nhất và cách lập chi tiết. Mong rằng qua bài viết các bạn đã nắm được báo cáo tài chính hợp nhất là gì, nguyên tắc lập và phân biệt được với báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính tổng hợp.
Tham khảo thêm:
- Chính Sách Tiền Tệ Là Gì? Nội Dung Của Chính Sách Tiền Tệ
- Chính Sách Tài Khóa Là Gì? Mục Tiêu Của Chính Sách Tài Khóa
- Chỉ Số Tài Chính Là Gì? Các Chỉ Số Tài Chính Và Ý Nghĩa